CÔNG TY LUẬT NAM DƯƠNG
Luật sư tư vấn và tranh tụng
Hotline: 0984 99 95 97
Email: contact@luatnamduong.vn

So sánh mô hình: Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên

A. NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA MÔ HÌNH: CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN  VÀ CÔNG TY TNHH NHIỀU THÀNH VIÊN

Văn bản pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.

1. Những điểm giống nhau giữa 2 mô hình:

  • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi lên loại hình công ty cổ phần;
  • Chủ sở hữu/Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Được tự do chuyển nhượng vốn (Lưu ý: đối với Công ty TNHH nhiều thành viên thì thành viên muốn chuyển nhượng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại và nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì được chuyển nhượng cho bên khác – chi tiết xem Điều 52 LDN).
  • Được phát hành trái phiếu để huy động vốn;
  • Không bắt buộc thành lập ban kiểm soát;
  • Tăng giảm vốn điều lệ theo nhu cầu của công ty. Theo đó việc giảm vốn điều lệ chỉ có thể thực hiện sau 02 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện cụ thể (trừ trường hợp thành viên công ty không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty);

B. NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA GIỮA MÔ HÌNH: CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN  VÀ CÔNG TY TNHH NHIỀU THÀNH VIÊN

1.Số lượng thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên: Chỉ có 1 thành viên là chủ sở hữu công ty, sở hữu 100% vốn điều lệ.

Công ty TNHH 2 thành viên: có từ 02 đến tối đa 50 thành viên. Nếu từ 51 thành viên thì phải đăng ký Công ty cổ phần.

(Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức)

2. Cơ cấu tổ chức

2.1 Công ty TNHH 1 thành viên:

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; hoặc
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2.2 Công ty TNHH 2 thành viên: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2.3 Về người đại diện theo pháp luật

  • Công ty TNHH 1 thành viên: Nếu điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty.

3. Về thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ

3.1 Tăng vốn điều lệ

  • Công ty TNHH 1 thành viên:
    • Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn;
    • Huy động thêm vốn góp của người khác
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
    • Tăng vốn góp của thành viên;
    • Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

3.2 Giảm vốn điều lệ

  • Công ty TNHH 1 thành viên:
    • Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
    • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
    • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
    • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
    • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

4. Về việc chuyển nhượng phần vốn góp

  • Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Trừ các trường hợp đặc biệt bên dưới thì thành viên công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác, các trường hợp đặc biệt bao gồm:
    • Công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại;
    • Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
    • Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

C. ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN HOẶC 2 THÀNH VIÊN

1. Ưu nhược điểm nổi bật của Công ty TNHH 1 thành viên

Ưu điểm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân.
  • Do có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và chủ sở hữu công ty nên chủ công ty không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của mình sang cho công ty.
  • Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp, do đó, chủ sở hữu sẽ giới hạn rủi ro.
  • Chủ sở hữu công ty có toàn quyền trong việc đưa ra quyết định về mọi khía cạnh liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (trong công ty hợp danh: thành viên hợp danh phải là cá nhân, thành viên góp vốn có thể là tổ chức).
  • Vì số lượng thành viên ít, việc quản lý công ty dễ dàng hơn nhờ vào cơ cấu tổ chức đơn giản.

Nhược điểm:

  • Quy trình chuyển nhượng gắt gao hơn do yêu cầu của pháp luật.
  • Không có khả năng phát hành cổ phần, điều này khiến việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn.
  • Trong trường hợp muốn huy động vốn từ thành viên khác, công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

2. Ưu nhược điểm nổi bật của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Ưu điểm:

  • Có số lượng thành viên nhiều, điều này thuận lợi trong việc huy động vốn;
  • Phù hợp với các chủ thể muốn kinh doanh ở quy mô nhỏ, vừa hoặc không có nhu cầu phát hành cổ phần để huy động vốn.
  • Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên hạn chế hơn, từ đó dễ dàng kiểm soát việc thêm thành viên mới vào công ty và tránh trường hợp có người lạ xâm nhập vào công ty.
  • Thành viên chỉ chịu trách nhiệm cho khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trong phạm vi vốn đóng góp. Trong trường hợp công ty gặp rủi ro, trách nhiệm của các thành viên sẽ giới hạn hơn so với công ty hợp danh hoặc tư nhân.

Nhược điểm:

  • Do được pháp luật quy định chặt chẽ về số lượng thành viên nên số thành viên trong công ty bị giới hạn (tối đa 50 thành viên). Việc mở rộng quá 50 thành viên thì phải chuyển đổi sang Công ty cổ phần
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không phát hành cổ phần. Điều này cũng gây ra hạn chế trong việc huy động vốn trong trường hợp gặp khó khăn.