Luật Nam Dương xin gửi tới các bạn toàn văn Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025).
Văn bản bị thay thế: Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Số hiệu: 36/2025/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Ngày hiệu lực: 15/11/2025
Tải văn bản: QD 36_2025_QD-TTg
SO SÁNH Quyết định 36/2025/QĐ-TTg VÀ Quyết định 27/2018/QĐ-TTg
Sự khác nhau giữa VSIC 2018 và 2025
| Tiêu chí | Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg | Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg | |
|---|---|---|---|
| Ngày ban hành & hiệu lực | Ban hành ngày 06/07/2018, có hiệu lực từ 20/08/2018 | Ban hành ngày 29/09/2025, có hiệu lực từ 15/11/2025 | |
| Hiệu lực thay thế | Thay thế Quyết định 10/2007/QĐ-TTg | Quyết định 36/2025 sẽ thay thế Quyết định 27/2018 kể từ ngày hiệu lực (15/11/2025) | |
| Số cấp ngành và mã hóa | Hệ thống gồm 5 cấp:
• Cấp 1: 21 ngành, mã từ A đến U • Cấp 2: 88 ngành • Cấp 3: 242 ngành • Cấp 4: 486 ngành • Cấp 5: 734 ngành |
Vẫn 5 cấp nhưng có sự điều chỉnh về số lượng ngành mỗi cấp:
• Cấp 1: 22 ngành, mã từ A đến V • Cấp 2: 87 ngành • Cấp 3: 259 ngành • Cấp 4: 495 ngành • Cấp 5: 743 ngành |
|
| Tiêu chí xác định ngành kinh tế | Quyết định 27/2018 chủ yếu quy định “các hoạt động kinh tế giống nhau” được xếp vào ngành, và quy định “bao gồm/loại trừ” để xác định hoạt động nào thuộc ngành nào. | Quyết định 36/2025 quy định rõ 3 tiêu chí, theo thứ tự ưu tiên: 1. Quy trình sản xuất 2. Nguyên liệu đầu vào 3. Đặc điểm sản phẩm đầu ra. | |
| Mục đích sử dụng, phạm vi ứng dụng | Quyết định 27/2018 chủ yếu phục vụ hoạt động thống kê nhà nước; là hệ thống ngành dùng “thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước”. | Quyết định 36/2025 mở rộng phạm vi ứng dụng: Ngoài thống kê, còn được dùng trong “xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.”. | |
| Sự thay đổi về danh mục ngành/số lượng ngành | Danh mục ngành được xác định theo phụ lục với số lượng như đã nêu ở trên. | Có việc “thêm mới, điều chỉnh, hoặc loại bỏ ngành không còn phù hợp” để phản ánh cập nhật của hoạt động kinh tế thực tiễn và hội nhập quốc tế. |

