Đoàn Luật sư TP Hà Nội

CÔNG TY LUẬT NAM DƯƠNG
Email
contact@luatnamduong.vn
Tel:
024 2215 8998 - 2260 1636

Quy định về nộp đơn khởi kiện và thụ lý, giải quyết của Toà án (Vụ án dân sự)

Căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

1. Thời hạn nhận và xử lý đơn khởi kiện:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, chánh án tòa án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định: Yêu cầu, sửa chữa đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn; trả lại đơn khởi kiện.

Như vậy, thời hạn tối đa cho việc nhận và xử lý đơn khởi kiện là 08 ngày làm việc.

2. Thời hạn thụ lý vụ án

Sau khi tiếp nhận đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, thẩm phán thông báo ngay cho người khởi kiện biết để làm thủ tục tạm ứng án phí.

Trong vòng 07 ngày kể từ nhận được giấy báo của tòa về việc tạm ứng án phí thì người khởi kiện phải tiến hành thủ tục nộp tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí.

Trong vòng thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan.

Trong vòng thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, chánh án Tòa án quyết định phân công thẩm phán giải quyết vụ án.

Trong vòng 15 ngày nhận được thông báo, bị đơn , người có quyền lợi liên quan nộp cho tòa án văn bản ghi nhận ý kiến hoặc có thể gia hạn thêm tối đa 15 ngày nữa (nếu có).

3. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a.Thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án: Đối với các vụ án tranh chấp về dân sự được quy định tại Điều 26 và các vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

(Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan)

b. Thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án: Đối với các vụ án tranh chấp về kinh doanh, thương mại được quy định tại Điều 30 và các vụ án tranh chấp về lao động được quy định tại Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

(Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan)

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Thời hạn phiên tòa sơ thẩm

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn 01 tháng, có thể 02 tháng (có lý do chính đáng) tòa án phải mở phiên tòa. Phiên tòa sơ thẩm có thể bị hoãn không quá 01 tháng.

Như vậy, một vụ án dân sự liên quan đến kinh doanh thương mại và tranh chấp lao động, được tiếp nhận và giải quyết sơ thẩm trong vòng từ 3 đến 4 tháng và có thể dài hơn. Đối với các vụ án khác được giải quyết trong vòng từ 4 đến 8 tháng và có thể dài hơn.

Related Posts